Xác định hàng hóa là máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu được quy định như thế nào?

  • Bài viết
  • 24 tháng 6, 2011
  • 3 lượt xem
  • 0 bình luận
CĂN CỨ PHÁP LUẬT: -          Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; -          Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT; -          Công văn số 3848/TCT-CS ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5663/CT-TTHT ngày 20/7/2009 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc thuế, CĂN CỨ PHÁP LUẬT: Tại công văn số 3848/TCT-CS ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 5663/CT-TTHT ngày 20/7/2009 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc thuế GTGT đối với trường hợp các Công ty con thuộc Tổng công ty cổ phần khoan và dịch vụ dầu khí (PVD) trúng thầu nhập khẩu máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển dàu mỏ, dầu khí tại Việt Nam như sau: Tại điểm 17 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không phải chịu thuế GTGT bao gồm hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong trường hợp: “..b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt… Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu quy định tại điểm này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tại điểm 2.1, mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; bán vàng bạc đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT, hóa đơn ghi rõ là hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc hàng hóa bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT”. Căn cứ theo quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế trúng thầu nhập khẩu máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí tại Việt Nam hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (VAT), nếu cơ sở kinh doanh có đầy đủ giấy tờ chứng minh việc trúng thầu và thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa đã được cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu không tính thuế GTGT (VAT) thì cơ sở kinh doanh lập hóa đơn GTGT xuất cho khách hàng (tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí tại Việt Nam), trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Liên Hệ với chúng tôi Mọi vướng mắc cho từng trường hợp cụ thể về thuế tại Việt Nam, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ liên lạc ghi trên website này. Chúng tôi luôn sẵn lòng giúp đỡ và đưa ra những ý kiến tư vấn tốt nhất. Chúc bạn thành công!  
  • TAG :