Home » TƯ VẤN GIẤY PHÉP » Lĩnh vực bảo vệ môi trường » Thủ tục gia hạn giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại

Thủ tục gia hạn giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin gia hạn giấy phép đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 2 Phần III của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ – Sở Tài nguyên và Môi trường. Bộ phận tiếp nhận viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

+ Bước 2: Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ.

Trường hợp bộ hồ sơ không đạt yêu cầu, Sở TN&MT có thông báo bằng văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra thực tế và thẩm định hồ sơ.

Nếu hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức biết lý do không thể cấp phép. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp phép, Sở TN&MT ra quyết định cấp phép.

+ Bước 4: Cá nhân, tổ chức đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để nhận giấy phép theo thời gian ghi trên Phiếu hẹn.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần :

+ Đơn đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.1) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006.

+ Các giấy tờ kèm theo:

1. Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Bản sao Giấy xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo bản sao Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định tại điểm 1.2 Mục 1 Phần II của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006.

3. Bản mô tả cơ sở đã đầu tư xây dựng (quy mô, diện tích, sơ đồ chức năng, quy hoạch, thiết kế kiến trúc…).

4. Hồ sơ kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đã đầu tư cho việc thu gom, vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm thời CTNH, gồm các nội dung sau:

a) Mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật của các phương tiện, thiết bị chuyên dụng (chức năng, công suất, quy mô, tải trọng, kích thước, thiết kế, cấu tạo, thiết bị phụ trợ, tính chất các loại CTNH có khả năng quản lý…), chứng minh được khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm 1.3 M ục 1 Phần II của Thông tư này;

b) Các phụ lục kèm theo như ảnh chụp, bản thiết kế, bản sao Giấy đăng ký lưu hành của các phương tiện vận chuyển, chỉ định kỹ thuật của nhà sản xuất, giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật…

5. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đã đầu tư tại cơ sở (đặc biệt là khu vực trung chuyển, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại, khu vực vệ sinh phương tiện, bãi xe…), gồm các nội dung sau:

a) Mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật của hệ thống, thiết bị, biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường (chức năng, công suất, quy mô, kích thước, thiết kế, cấu tạo, thiết bị phụ trợ…) như: hệ thống tường bao, mái che; hệ thống thoát nước; công trình xử lý nước thải; hệ thống thông gió, xử lý không khí và mùi; hệ thống thu gom, lưu giữ chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt và sản xuất…;

b) Các phụ lục kèm theo như ảnh chụp, bản thiết kế…

6. Lý lịch trích ngang của cán bộ kỹ thuật, đội ngũ lái xe và nhân viên vận hành kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan.

7. Quy trình vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trên các phương tiện, thiết bị) gồm các nội dung: quy trình hay thao tác vận hành chuẩn; các dấu hiệu của tình trạng vận hành không an toàn và thao tác xử lý; quy trình và tần suất bảo trì; các vấn đề liên quan khác.

8. Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường gồm các nội dung: kế hoạch, quy trình thực hiện, vận hành các hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đã được đầu tư; các tiêu chuẩn môi trường được áp dụng; kế hoạch vệ sinh phương tiện, thiết bị và cơ sở; các biện pháp quản lý; các vấn đề liên quan khác.

9. Kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, nhân viên và lái xe (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trong cơ sở và trên các phương tiện vận chuyển) gồm các nội dung: thủ tục, biện pháp bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; trang bị bảo hộ cá nhân; các vấn đề liên quan khác.

10. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trong cơ sở và trên các phương tiện vận chuyển) gồm các nội dung: biện pháp, quy trình phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp đối với các loại sự cố có thể xảy ra (cháy, nổ, rò rỉ, đổ tràn, tai nạn lao động, tai nạn giao thông…); sơ đồ thoát người; thủ tục thông báo và yêu cầu trợ giúp khi có sự cố (địa chỉ, số điện thoại, trình tự thông báo cho các cơ quan liên quan như môi trường, công an, phòng cháy chữa cháy, y tế…); phương án, địa điểm cấp cứu người; tình huống và kế hoạch sơ tán người tại cơ sở và khu vực phụ cận; biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố; các vấn đề liên quan khác.

11. Kế hoạch đào tạo định kỳ hàng năm cho cán bộ, nhân viên và lái xe (kèm theo tài liệu đào tạo cho các khoá đào tạo tự tổ chức) về: vận hành an toàn các phương tiện, thiết bị chuyên dụng; bảo vệ môi trường; an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; phòng ngừa và ứng phó sự cố.

12. Kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động.

13. Hợp đồng nguyên tắc về việc vận chuyển CTNH với chủ xử lý, tiêu huỷ có Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH do CQCP có thẩm quyền cấp theo quy định tại Mục 3 Phần I của Thông tư này.

14. Bản sao Giấy phép QLCTNH hiện có (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

15. Báo cáo việc thực hiện các kế hoạch nêu tại điểm 8 đến điểm 11 ở trên trong vòng một năm gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

16. Bản sao tất cả các báo cáo QLCTNH đã gửi CQCP định kỳ 06 tháng một lần theo mẫu tại Phụ lục 4 (B) của Thông tư này trong vòng một năm gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

17. Bản sao tất cả các Biên bản thanh tra, kiểm tra các văn bản kết luận liên quan của các cơ quan có thẩm quyền và trong khoảng thời gian từ lúc được cấp (hoặc gia hạn hay điều chỉnh) Giấy phép lần gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

18. Đơn đăng ký các thông tin thuộc loại bí mật nội bộ của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại để yêu cầu Cơ quan cấp phép không cung cấp rộng rãi (nếu cần thiết), bao gồm danh mục các thông tin và giải trình lý do. Hồ sơ đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép chỉ cần bao gồm các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép như đã nêu tại điểm 14 đến điểm 17 ở trên và các hồ sơ, giấy tờ khác có sửa đổi, bổ sung, cập nhật (nếu có), trong đó phải nêu rõ những nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc cập nhật so với bộ hồ sơ đăng ký nộp lần trước.

Tất cả bản sao hồ sơ, giấy tờ nêu trên không cần công chứng nhưng phải được tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại đóng dấu xác nhận. Bộ hồ sơ đăng ký kèm theo bản Giấy phép cũ được giữ lại để kèm theo bản Giấy phép mới sau khi bổ sung Đơn đăng ký điều chỉnh Giấy phép và các hồ sơ, giấy tờ có sửa đổi, bổ sung, cập nhật được CQCP đóng dấu xác nhận.

* Số lượng: 03 (ba) bộ

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày tiếp theo kể từ ngày kết thúc việc xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, Cơ quan cấp phép phải cấp Giấy phép Quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

+ Đơn đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.1) và các hồ sơ giấy tờ theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 (A.2)

+ Giấy phép QLCTNH (theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.3) và xác định mã số QLCTNH cho chủ nguồn thải (theo quy định tại Phụ lục 6 )

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 của Quốc hội.

+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bàn hành danh mục chất thải nguy hại

+ Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập Hồ sơ, đăng ký, cấp phép, hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

 

Tags:

 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment