Home » TƯ VẤN GIẤY PHÉP » Lĩnh vực bảo vệ môi trường » Thủ tục cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại

Thủ tục cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin cấp giấy phép đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn tại mục 7 Biểu mẫu này và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ – Sở Tài nguyên và Môi trường. Bộ phận tiếp nhận viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.

+ Bước 2: Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của bộ hồ sơ. Trường hợp bộ hồ sơ không đạt yêu cầu, Sở Tài nguyên và Môi trường có thông báo bằng văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường tiến hành kiểm tra thực tế và thẩm định hồ sơ.

Nếu hồ sơ không đủ điều kiến cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho cá nhân, tổ chức biết lý do không thể cấp phép. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên môi trường ra quyết định cấp phép.

+ Bước 4: Cá nhân, tổ chức đến Bộ phận tiếp nhận và giao trả hồ sơ để nhận giấy phép theo thời gian ghi trên Phiếu hẹn.

Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần :

1/. Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo mẫu tại Phụ lục 2 (B.1) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ TN&MT.

2/. Bản sao Quyết định thành lập cơ sở hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép xây dựng cơ sở và các giấy phép liên quan khác.

3/. Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo bản sao Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các hồ sơ, giấy tờ tương đương theo quy định tại điểm 2.1 M ục 2 Phần II của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4/. Bản mô tả cơ sở đã đầu tư xây dựng (quy mô, diện tích, sơ đồ chức năng, quy hoạch, thiết kế kiến trúc…).

5/. Hồ sơ kỹ thuật của các công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng đã đầu tư cho việc lưu giữ tạm thời và xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại, gồm các nội dung sau:

a) Mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật của các công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng (chức năng, công suất, quy mô, tải trọng, kích thước, thiết kế, cấu tạo, thiết bị phụ trợ, tính chất các loại chất thải nguy hại có khả năng quản lý…), chứng minh được khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các điểm 2.2, 2.3, 2.4 và 2.5 M ục 2 Phần II của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Các phụ lục kèm theo như ảnh chụp, bản thiết kế, chỉ định kỹ thuật của nhà sản xuất, bản sao giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật…

6/. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đã đầu tư tại cơ sở, gồm các nội dung sau:

a) Mô tả chi tiết đặc tính kỹ thuật của hệ thống, thiết bị, biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường (chức năng, công suất, quy mô, kích thước, thiết kế, cấu tạo, thiết bị phụ trợ…) như: hệ thống tường bao, mái che; hệ thống thoát nước; công trình xử lý nước thải; hệ thống xử lý khí thải; hệ thống thông gió, điều hoà nhiệt độ, xử lý không khí và mùi; hệ thống thu gom, lưu giữ chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt và sản xuất…;

b) Các phụ lục kèm theo như ảnh chụp, bản thiết kế…

7/. Hồ sơ kỹ thuật của hệ thống quan trắc môi trường tại cơ sở (theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cơ quan cấp phép).

8/. Lý lịch trích ngang của các cán bộ kỹ thuật và đội ngũ nhân viên vận hành kèm theo bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan.

9/. Quy trình vận hành an toàn các công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trong cơ sở và trên các phương tiện, thiết bị) gồm các nội dung: quy trình hay thao tác vận hành chuẩn; các dấu hiệu của tình trạng vận hành không an toàn và thao tác xử lý; quy trình và tần suất bảo trì; các vấn đề liên quan khác.

10/ Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường gồm các nội dung: kế hoạch, quy trình thực hiện, vận hành các hệ thống, thiết bị, biện pháp kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đã được đầu tư; các tiêu chuẩn môi trường được áp dụng; kế hoạch vệ sinh phương tiện, thiết bị và cơ sở; các biện pháp quản lý; các vấn đề liên quan khác.

11/. Chương trình giám sát môi trường, giám sát vận hành và đánh giá hiệu quả xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại gồm các nội dung sau: đo đạc thường xuyên các thông số về nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất lượng môi trường xung quanh, các điều kiện vận hành và hiệu quả xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại.

12/. Kế hoạch về an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ, nhân viên và lái xe (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trong cơ sở) gồm các nội dung: thủ tục, biện pháp bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; trang bị bảo hộ cá nhân; các vấn đề liên quan khác.

13/. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố (kèm theo bản hướng dẫn dạng sơ đồ để dán trong cơ sở) gồm các nội dung: biện pháp, quy trình phòng ngừa, ứng phó khẩn cấp đối với các loại sự cố có thể xảy ra (cháy, nổ, rò rỉ, đổ tràn, tai nạn lao động, tai nạn giao thông…); sơ đồ thoát người; thủ tục thông báo và yêu cầu trợ giúp khi có sự cố (địa chỉ, số điện thoại, trình tự thông báo cho các cơ quan liên quan như môi trường, công an, phòng cháy chữa cháy, y tế…); phương án, địa điểm cấp cứu người; tình huống và kế hoạch sơ tán người tại cơ sở và khu vực phụ cận; biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường sau khi kết thúc sự cố; các vấn đề liên quan khác.

14/. Kế hoạch đào tạo định kỳ hàng năm cho cán bộ và nhân viên (kèm theo tài liệu đào tạo cho các khoá đào tạo tự tổ chức) về: vận hành an toàn các công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng; bảo vệ môi trường; an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ; phòng ngừa và ứng phó sự cố.

15/. Kế hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động.

16/. Bản sao Giấy phép Quản lý chất thải nguy hại hiện có (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh).

17/. Báo cáo việc thực hiện các chương trình, kế hoạch nêu tại điểm 9 đến điểm 13 ở trên trong vòng một năm gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

18/. Bản sao tất cả các báo cáo Quản lý chất thải nguy hại đã gửi cơ quan cấp phép định kỳ 06 tháng một lần theo mẫu tại Phụ lục 4 (C) của Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường trong vòng một năm gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

19/. Bản sao tất cả các Biên bản thanh tra, kiểm tra các văn bản kết luận liên quan của các cơ quan có thẩm quyền trong khoảng thời gian từ lúc được cấp (hoặc gia hạn hay điều chỉnh) Giấy phép lần gần nhất (trường hợp đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép).

20/. Đơn đăng ký các thông tin thuộc loại bí mật nội bộ của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại để yêu cầu cơ quan cấp phép không cung cấp rộng rãi (nếu cần thiết), bao gồm danh mục các thông tin và giải trình lý do. Hồ sơ đăng ký gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép chỉ cần bao gồm các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép như đã nêu tại điểm 15 đến điểm 18 ở trên và các hồ sơ, giấy tờ khác có sửa đổi, bổ sung, cập nhật (nếu có), trong đó phải nêu rõ những nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc cập nhật so với bộ hồ sơ đăng ký nộp lần trước.

Tất cả bản sao hồ sơ, giấy tờ nêu trên không cần công chứng nhưng phải được tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ Chất thải nguy hại đóng dấu xác nhận.

* Số lượng : 03 bộ

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm hoặc kể từ ngày có ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cơ quan cấp phép phải cấp Giấy phép Quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm):

+ Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (B.1)

+ Giấy phép xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo mẫu tại Phụ lục 2 (B.3), xác định mã số Quản lý chất thải nguy hại cho chủ nguồn thải theo quy định tại Phụ lục 6.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.

+ Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bàn hành danh mục chất thải nguy hại (có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 1 năm 2007).

+ Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập Hồ sơ, đăng ký, cấp phép, hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 1 năm 2007).

 

Tags:

 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment