Home » VĂN BẢN LUẬT » Văn bản khác » Rà soát đối tượng bảo trợ xã hội

Rà soát đối tượng bảo trợ xã hội


Rà soát đối tượng bảo trợ xã hội




 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

——————-

Số: 4999/UBND-VX

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————–

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 26 tháng 11 năm 2007

 

  

KẾ HOẠCH

Rà soát đối tượng bảo trợ xã hội

______________________

 

1. Căn cứ triển khai:

- Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

- Căn cứ công văn số 13196/BTC-NSNN ngày 01/10/2007 của Bộ Tài chính về báo cáo tình hình thực hiện chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;

- Căn cứ công văn số 3196/UBND-VX ngày 30/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thực hiện công văn 2461/LĐTBXH-BTXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tiến hành rà soát đối tượng bảo trợ xã hội năm 2007.

2. Mục đích: thống nhất việc rà soát đối tượng bảo trợ xã hội theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nhằm giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

3. Nội dung và quy mô rà soát:

a) Đối tượng rà soát: 9 nhóm đối tượng quy định tại Nghị định số   67/2007/NĐ-CP;

b) Quy trình và phương pháp rà soát: theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tại Hội nghị tập huấn do Bộ tổ chức ngày 09 và 10/11/2007 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

c) Thời gian rà soát:

- Từ ngày 01/12/2007 – 15/12/2007: tập trung rà soát.

- Từ ngày 16/12/2007 – 25/12/2007: tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Phạm vi rà soát: trên địa bàn 6 huyện/thành phố; 62 xã, phường, thị trấn.

5. Kinh phí: giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thống nhất với Sở Tài chính về kinh phí thực hiện rà soát các đối tượng bảo trợ xã hội đúng theo quy định tài chính hiện hành; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

6. Tổ chức thực hiện:

- Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai kế hoạch rà soát đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; phối hợp cùng các cơ quan liên quan theo dõi chỉ đạo thực hiện việc rà soát đối tượng bảo trợ xã hội đúng kế hoạch đề ra; tổ chức in ấn biểu mẫu, phiếu rà soát, lập trình phần mềm quản lý. Tổng hợp kết quả rà soát đối tượng bảo trợ xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính;

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: lên kế hoạch rà soát đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện đảm bảo đúng theo quy trình hướng dẫn và tiến độ thời gian chung của tỉnh; kiểm tra kỹ số liệu và phê duyệt danh sách đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đúng theo quy định;

- Trách nhiệm của các cơ quan Mặt trận, đoàn thể các cấp: tham gia giám sát việc rà soát đối tượng bảo trợ xã hội ở cơ sở đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng, tránh trường hợp khiếu nại xảy ra.

Trên đây là nội dung Kế hoạch rà soát đối tượng bảo trợ xã hội năm 2007 của tỉnh, yêu cầu các đơn vị, địa phương được phân công và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện.

Giao trách nhiệm cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo dõi việc tổ chức thực hiện; báo cáo kết quả cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đúng theo thời gian quy định./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đức Thanh

 


Hiện thuộc tính văn bản

 
Tệp đính kèm


KH4999UB.DOC

Tư vấn thuế – Kế toán – Báo cáo thuế – Luatthue.Info

Tags:

 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment