Home » NGHIÊN CỨU LUẬT » Luật doanh nghiệp » MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN:

MỘT SỐ ĐIỀU CẦN BIẾT KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN:

Chủ doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đăng ký và làm chủ. Một cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.

Trách nhiệm tài chính:

Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình.  Điều này có nghĩa nếu doanh nghiệp kinh doanh thất bại, chủ doanh nghiệp sẽ phải sử dụng các tài sản cá nhân của mình (tiền, nhà, đất, xe ôtô, v.v.) để trang trải các khoản nợ của doanh nghiệp.

Trách nhiệm quản lý Doanh nghiệp Tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp trực tiếp quản lý hoặc do một người khác được chủ doanh nghiệp thuê để làm việc này.  Nếu người được chủ doanh nghiệp thuê quản lý doanh nghiệp được bổ nhiệm các vị trí như giám đốc hoặc tổng giám đốc, chủ doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Mặc dù doanh nghiệp do giám đốc hoặc tổng giám đốc được thuê quản lý, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân:

Không có giới hạn về số lượng địa điểm kinh doanh của một doanh nghiệp tư nhân.  Doanh nghiệp tư nhân cũng có thể mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện với điều kiện các chi nhánh hoặc văn phòng đại điện này phải được đăng ký đúng theo luật định.  Xin tham khảo Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh để biết thêm chi tiết về các yêu cầu đối với việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh bổ sung.

Con dấu của doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp Tư nhân có quyền làm con dấu và sử dụng trong quá trình kinh doanh.  Xin tham khảo phần liệt kê các yêu cầu áp dụng cho việc xin khắc dấu được cung cấp tại Cổng thông tin này.

Đăng ký kinh doanh doanh nghiệp tư nhân:

Bạn cần gửi hồ sơ đăng ký đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi bạn dự định đặt trụ sở doanh nghiệp của mình, sau khi đã hoàn thành đầy đủ tất cả các hồ sơ đăng ký kinh doanh theo yêu cầu.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp Tư nhân gồm:

1.       Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp Tư nhân.  Mẫu giấy đăng ký được cung cấp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

2.       Bản sao một tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp.

3.       Văn bản xác nhận vốn pháp định của doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.

4.       Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của chủ doanh nghiệp hoặc giám đốc (tổng giám đốc) và các cá nhân liên quan khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp lệ của chủ Doanh nghiệp Tư nhân:

1.       Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của công dân Việt Nam định cư tại Việt Nam.

2.       Đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài, một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:

o        Hộ chiếu Việt Nam

o        Hộ chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có thể thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau:

o        Giấy chứng nhận quốc tịch Việt Nam

o        Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam

o        Giấy xác nhận đăng ký công dân

o        Giấy xác nhận gốc Việt Nam

o        Giấy xác nhận có gốc Việt Nam

o        Giấy xác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam

o        Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật

3.       Thẻ Thường trú còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và hộ chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

4.       Hộ chiếu hợp lệ đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.

Các thông tin cần cung cấp trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh:

1.       Tên, sắc tộc, quốc tịch, ngày sinh của chủ doanh nghiệp, số chứng minh nhân dân hoặc các chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp, tên cơ quan cấp chứng minh nhân dân và ngày cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiện tại, điện thoại, fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử hoặc website nếu có.

2.       Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt của doanh nghiệp nếu có.

3.       Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử và website nếu có.

4.       Ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống phân loại ngành kinh tế quốc dân Việt Nam (VSIC)

5.       Vốn đầu tư ban đầu và phân loại vốn gồm tiền mặt, vàng hoặc tài sản (nêu rõ giá trị của mỗi tài sản)

6.       Vốn pháp định nếu ngành nghề kinh doanh đòi hỏi có vốn pháp định

7.       Tên và địa chỉ chi nhánh nếu có

8.       Tên và địa chỉ văn phòng đại diện nếu có

9.       Tên và địa chỉ của (các) địa điểm kinh doanh nếu cóChữ ký của chủ doanh nghiệp

Tags:

 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment