Home » TƯ VẤN GIẤY PHÉP » Lĩnh vực tài nguyên khoáng sản » Hồ sơ thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu trữ lượng

Hồ sơ thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu trữ lượng

Trình tự thực hiện:

+ Trình báo cáo tại: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.

+ Xem xét sơ bộ: (trong thời gian 10 ngày làm việc): nếu không hợp lệ chuyển trả tổ chức, cá nhân sửa chữa; nếu phù hợp theo yêu cầu, tiếp tục thụ lý hồ sơ, kiểm tra xem xét: nếu phải sửa chữa thì chuyển trả tổ chức, cá nhân.

+ Thẩm định, xem xét: nếu chưa đạt vẫn chuyển trả để sửa chữa; nếu phù hợp yêu cầu thì đánh giá và soạn thảo văn bản có liên quan và đăng ký lịch họp công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng với cấp có thẩm quyền.

+ Họp Hội đồng công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng và trình Lãnh đạo Hội đồng.

+ Hoàn thiện in ấn và phát hành.

Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam.

Địa chỉ: 100 – Hùng Vương – Tam Kỳ – Quảng Nam

Thành phần, số lượng hồ sơ:

1. Công văn trình thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu trữ lượng.

2. Bản thuyết minh, trong đó nêu tóm tắt về:

a) Vị trí mỏ.

b) Đặc điểm cấu tạo địa chất thân khoáng sản.

c) Công tác thăm dò đã tiến hành.

d) Đặc điểm chất lượng khoáng sản và giải trình chi tiết cơ sở chọn các giá trị giới hạn của các thông số chỉ tiêu tính trữ lượng trên cơ sở chất, thành phần vật chất, tính chất công nghệ, các điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ thu thập được trong quá trình thăm dò mỏ, các tiêu chuẩn Nhà nước, các tiêu chuẩn ngành, các yêu cầu công nghiệp và các chỉ tiêu tính trữ lượng áp dụng cho các mỏ có cấu tạo địa chất, thành phần vật chất và điều kiện khai thác tương tự đang khai thác hoặc đã thăm dò trong vùng; kết quả dự tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến.

3. Tài liệu bản vẽ bao gồm:

a) Bản đồ địa chất phân bố các thân khoáng sản.

b) Bản đồ tài liệu thực tế.

c) Bản đồ bố trí các công trình thăm dò.

d) Bình đồ phân khối và tính trữ lượng theo chỉ tiêu dự kiến.

đ) Các mặt cắt địa chất (hoặc mặt cắt địa chất tính trữ lượng).

4. Tài liệu phụ lục bao gồm:

a) Bản sao Giấy phép thăm dò khoáng sản có chứng thực của công chứng Nhà nước.

b) Báo cáo kết quả nghiên cứu mẫu công nghệ.

c) Bảng thống kê kết quả phân tích các thành phần có ích và có hại của khoáng sản.

d) Bảng tính giá trị trung bình các thành phần có ích và có hại theo công trình, theo khối trữ lượng.

đ) Bảng tính trữ lượng và khối lượng đất bóc theo chỉ tiêu dự kiến.

e) Số lượng hồ sơ: Bốn bộ tài liệu, trong đó có ba bộ bản in và một bộ ghi trên đĩa CD bao gồm: bản thuyết minh báo cáo thăm dò, các phụ lục, các bản vẽ và tài liệu nguyên thuỷ có liên quan.

Thời hạn giải quyết:

- 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND tỉnh.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

- Lệ phí: không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Khoáng sản số 47-L/CTN ngày 20/3/1996, có hiệu lực từ ngày 01/9/1996.

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 ngày 13/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/10/2005.

+ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản. Có hiệu lực 21/01/2006.

+ Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản. Có hiệu lực kể từ ngày 08/3/2009.

+ Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Có hiệu lực ngày 10/10/2006;

+ Quyết định số 02/2006/QĐ-BTNMT ngày 27/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn. Có hiệu lực ngày 07/3/2006;

+ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn. Có hiệu lực ngày 07/7/2006.

 

Tags:

 
 

0 Comments

You can be the first one to leave a comment.

 
 

Leave a Comment