Thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài

CĂN CỨ PHÁP LUÂT: -          Luật thuế thu nhập cá nhân của Quốc Hội khóa VII, kỳ họp  2, số 04/2007/QH12 ngày 21/12/2007; -          Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; -          Công văn số 1368/TCT-TNCN ngày 22/4/2010 của Tổng cục thuế về việc thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài làm việc cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. LUẬT SƯ TƯ VẤN: Nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người nước ngoài thuộc đối tượng cư trú và không cư trú làm việc cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (nhà thầu) có những điểm lưu ý sau đây 1. Về trách nhiệm kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 mục II phần D Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì: Tổ chức trả thu nhập cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú và thực hiện kê khai thuế, nộp thuế đã khấu trừ vào Ngân sách nhà nước. Căn cứ hướng dẫn tại điểm 2.3, khoản 2 mục II phần D Thông tư 84/2008/TT-BTC thì cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức cá nhân trả từ nước ngoài phải kê khai thuế TNCN tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. Theo đó, trường hợp thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người nước ngoài thuộc đối tượng cư trú và không cư trú do nhà thầu chi trả thì nhà thầu có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN cho các đối tượng này. Trường hợp thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân người nước ngoài thuộc đối tượng cư trú và không cư trú do tổ chức nước ngoài chi trả thì cá nhân người nước ngoài có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú. 2. Về mã số thuế Că cứ điểm 3.3, mục 3, phần I; điểm 2.6, mục I và điểm 3.2, mục III, phần III Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế, thì: Nhà thầu chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi không còn tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà nhà thầu phải nộp. Như vậy nhà thầu không nộp thuế trực tiếp đã có mã số 13 số thì Nhà thầu sử dụng mã số thuế này để thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Khi đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì tất cả các đơn vị trực thuộc (bao gồm cả nhà thầu không nộp thuế trực tiếp) cũng chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Nếu một số đơn vị trực thuộc vẫn tiếp tục hoạt động thì các đơn vị trực thuộc này phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trực thuộc và thực hiện đăng ký thuế mới với cơ quan Thuế như một đơn vị độc lập. Chúc quý khách thành công! Trân trọng!
  • TAG :

Danh mục

Loading...

Bài nổi bật