Thr tục xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài (trường hợp người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam)

  • Bài viết
  • 24 tháng 6, 2011
  • 11 lượt xem
  • 0 bình luận
CĂN CỨ PHÁP LUẬT: - Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; - Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ; - Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; - Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính. LUẬT SƯ TƯ VẤN: - Trình tự thực hiện: +Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế. + Cơ quan thuế tiếp nhận. - Cách thức thực hiện: + Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế. + Gửi qua đường bưu chính. - Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: • Văn bản đề nghị xác nhận số thuế thực nộp tại Việt Nam. • Bản sao chứng từ nộp thuế và giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi đã nộp thuế. Trường hợp xác nhận của Kho bạc không chi tiết số thuế theo từng người nộp thuế, người nộp thuế đề nghị Cục thuế xác nhận đối với số thuế đề nghị miễn, giảm trong tổng số thuế đã được Kho bạc xác nhận; • Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp. + Ghi chú: • Ngôn ngữ được sử dụng trong các tài liệu trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài chứng thực theo thẩm quyền. •Chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để sử dụng tại VN phải được hợp pháp hoá lãnh sự. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: + Cá nhân. + Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thuế. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.
  • TAG :